Nội dung chính
- 1 Xem Những nét chủng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi và Mĩ La Tinh 2024
- 2 Các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ năm 1954 đến nay
- 3 Kiến trức trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ năm 1954 đến nay có đáp án
- 4 I. Kiến thức trọng tâm
- 5 II. Câu hỏi trắc nghiệm
- 6 đáp án Các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ năm 1954 đến nay
Xem Những nét chủng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi và Mĩ La Tinh 2024
Các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ năm 1954 đến nay
Kiến trức trọng tâm và câu hỏi trắc nghiệm ôn tập chủ đề các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ năm 1954 đến nay có đáp án
I. Kiến thức trọng tâm
1. Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa.
Lịch sử phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa được phân chia thành 3 giai đoạn chính:
–Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX: Ở Đông Nam Á, các nước tuyên bố độc lập như Inđônêxia (8/1945), Việt Nam (9/1945), Lào (10/1945). Phong trào lan sang các nước Nam Á và Bắc Phi: Ấn Độ (1946 – 1950), Ai Cập (1952 – 1953), Angiêri (1954 – 1962). Ở Mĩ Latinh: cách mạng Cuba thắng lợi (1959). 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập (1960). Hệ thống thuộc địa về cơ bản sụp đổ.
–Giai đoạn từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX: Bồ Đào Nha trao trả độc lập cho Ghinê Bítxao (9/1974), Môdămbích (6/1975), Ănggôla (11/1975). Các thuộc địa của Bồ Đào Nha tan rã.
–Giai đoạn từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX: Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở Rô-đê-di-a (1980), Tây Nam Phi (1990), Cộng hòa Nam Phi (1993).
Hệ thống thuộc địa sụp đổ hoàn toàn. Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ Latinh đã sang một chương mới.
2. Các nước Châu Á
a. Tình hình chung
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, châu Á bị nô dịch bởi các nước đến quốc. Đến cuối những năm 50 của thế kỉ XX, các nước châu Á đều giành được độc lập (Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônêxia…). Nửa sau thế kỉ XX, do đế quốc xâm lược quay trở lại xâm lược, tình hình châu Á không ổn định (Đông Nam Á và Tây Á). Sau “Chiến tranh lạnh”, một số nước diễn ra xugn đột, li khai (Ấn Độ và Pakixtan, Xri Lan-ca, Philíppin…)
Châu Á đạt tăng trưởng nhành chóng về kinh tế (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Xingapo, Thái Lan…). Dự đoán “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. Ấn Độ thực hiện “cách mạng xanh: trong nông nghiệp, là cường quốc về công nghệ phần mềm hạt nhân và vũ trụ.
b. Trung Quốc
Từ năm 1946 – 1949, cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản. Ngày 1/10/1949, nước Cộng hòa Nhân Dân Trung Hoa ra đời, kết thúc ách nô dịch của đế quốc và phong kiến, đưa Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập. Chủ nghĩa xã hội nối liền từ châu Âu sang châu Á.
Sau 20 năm biến động (1959 – 1978), từ năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách – mở cửa với chủ trương: xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, phát triển kinh tế lam trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa, nnhawmf mục tiêu giàu mạnh, văn minh.
Nền kinh tế Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới, GDP tăng 9,6%, đứng thứ 2 thế giới (2011). Về đối ngoại Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Inđônêxia, Việt Nam…; thu hồi Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).
3. Các nước Đông Nam Á
a. Tình hình Đông Nam Á truước và sau năm 1945
– Trước Chiến Tranh thế giớ thứ hai, hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các nước phương Tây.
– Tháng 8/1945, các dân tộc Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền
– Nhưng ngay sau đó, nhiều dân tộc Đông Nam Á lại phải kháng chiến chống các cuộc chiến tranh xâm lược trở lại của các nước đế quốc.
– Chỉ tới giữa nhưng năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập
– Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, các nước Đông Nam Á phân hóa trong chính sách đối ngoại. Tháng 9/1954, Mĩ cùng Anh, Pháp lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO). Thái Lan và Philíppin tham gia tổ chức này. Mĩ xâm lược Việt Nam, Lào, Campuchia. Inđônêxia và Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập.
b. Sự ra đời và pát triển của tổ chức ASEAN
-Sự ra đời: Yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hạn chế ảnh hưởng các các nước cường quốc, ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) bởi 5 nước: Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Xingapo và Thái Lan.
-Mục tiêu: Phát triển kinh tế và văn hóa, duy trì hòa bình và ổn định khu vực. Tháng 2/1976, Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á được kí tại Bali (Inđônêxia), xác định nguyên tắc hoạt động: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh tổ, không can thiệp công việc nội bộ, giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình, hợp tác phát triển.
– Từ”ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10″: Năm 1984, Brunây trở thành thành viên thứ 6. Đến những năm 90 của thế kỉ XX, xu hướng nổi bật là mở rộng thành viên: Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Campuchia (1999). Mười nước Đông Nam Á cùng đứng trong một tổ chức. ASEAN chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế. Một chương mới đã mở ra trong lịch sử Đông Nam Á.
4. Các nước châu Phi
a. Tình hình chung
– Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào chống chủ nghĩa thực dân diễn ra sôi nổi, sớm nhất ở Bắc Phi: Ai Cập (1952 – 1953),Angiêri (1954 – 1962) . Năm 1960 được gọi là năm “Năm châu Phi” với sự kiện 17 nước thuộc lục địa này tuyên bố độc lập. Sau đó, hệ thống thống thuộc địa của các nước đế quốc tan rã, các nước châu Phi giành lại được độc lập và chủ quyền
– Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình châu Phi khó khăn, không ổn định(xung đột, nội chiến, đói nghèo, dịch bệnh và nợ nần…). Trong những năm gần đây, dưới sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, châu Phi đã cố gắng giải quyết các xung đột, khắc phụ khó khăn về kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực (Liên minh châu Phi).
b. Cộng hòa Nam Phi
– Cộng hòa Nam Phi nằm ở cực Nam châu Phi, người da đen chủ yếu (hơn 70%). Vùng đất Nam Phi trước đây là thuộc địa Kếp của Hà Lan (từ thế kỉ XVII) và sau đó trở thành thuộc địa của Anh (từ thế kỉ XIX). Năm 1961, Liên bang Nam Phi rút khỏi khối Liên hiệp Anh và tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi.
– Trong hơn ba thế kỉ, chính quyền thực dân da thắng Nam Phi thi hành chính sách phân biệt chủng tộc (A-Pác-thai). Dưới sự lãnh đọa của “Đại hội dân tộc Phi” (ANC), người da đen đã đấu tranh bền bỉ đòi thủ tiêu chế độ này. Năm 1993, chính quyền người da trắng xóa bỏ chế độ A-Pác-thai, trả tự do cho lãnh tụ ANC Nenxơ Manđêla. Năm 1994, Nenxơ Manđêla trở thành Tổng thống da đen đầu tiên. Chế độ phân biệt chủng tộc đã bị xóa bỏ tại xào huyệt cuối cùng của nó sau hơn ba thế kỉ tồn tại.
5. Các nước Mĩ Latinh
a. Những nét chung
– Khác với châu Á và châu Phi, đầu thế kỉ XIX, nhiều nước Mĩ Latinh giành độc lập, nhưng lại trở thành “sân sau” của Mĩ.
– Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh có nhiều biến chuyển mạnh mẽ. Mở đầu là cách mạng Cuba (1959). Từ những năm 60 đến những ăm 80 của thế kỉ XX, cao trào cách mạng bùng nổ, được bí như “Lục địa bùng cháy”. Đáu tranh vũ trang duễn ra ở nhiều nước. Nhiều nước lật đổ chính quyền độc tài, thiết lập chính phủ dân tộc. Do chính sách can thiệp của Mĩ, phong trào cách mạng thất bại ở ChiLê (1973) và Nicaragoa (1991).
– Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, các nước Mĩ Latinh đã đạt được nhiều thành tựu. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, các nước Mĩ Latinh gặp khó khăn, căng thẳng.
b. Cuba – Hòn đảo anh hùng
– Với sự giúp đỡ của Mi, năm 1952, ở Cuba, tướng Batixta đã đảo chính, thiết lập chế độc độc tài quân sự, xá bỏ bản Hiến pháp tiến bộ…
– Ngày 26/7/1953, dưới sự chỉ huy của Phiđen Caxtơrô, cuộc tấn công vào phatso đài Môncađa tuy thất bại nhưng đã thổi bùng ngọn lựa đấu tranh trên toàn đảo với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới – trẻ tuổi. Được sự ủng hộ và giúp đỡ của nhân dân, lực lượng cách mạng ngày càng lớn manh và phao trào đấu tranh lan rộng ra cả nước. Ngày 1/1/1959, chế độ dộc tài bị lật đổ, cách mạng giảnh được thắng lợi
– Năm 1961, Cuba tiến lên chủ nghĩa xã hội. Trong xây dựng đất nước, dù bị Mĩ cấm vận, Cuba vẫn giành được những thắng lợi to lớn: công nghiệp với cơ cấu các ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng; giáo dục, y tế, văn hóa và thể thao phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới.
II. Câu hỏi trắc nghiệm
A. Inđônêxia, Việt Nam, Lào
B. Ấn Độ, Campuchia, Lào
C. Việt Nam, Ai Cập, Angiêri
D. Việt Nam, Campuchia, Inđônêxia
A. 1,2,3
B. 2,3,1
C. 3,1,2
D. 3,2,1
A. 17 nước châu Phi tuyên bố độc laaoj vào năm 1960.
B. Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc
C. Hệ thống thuộc địa về cơ bản sụp đổ
D. Hệ thống thuộc địa sụp đổ hoàn toàn
A. từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX
B. từ giữa những năm 60 đến giữa nhưng năm 70 của thế kỉ XX
C. từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX
D. từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX
A. Nam Á
B. Bắc Phi
C. Đông Nam Á
D. Mĩ Latinh
A. chỉ nghĩa thực dân kiểu cũ.
B. chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C. chế độ độc tài thân Mĩ
D. chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai)
A. Nhân dân ba nước Ghine Bitsxao, Môdămbích, Ăng-gô-la đấu tranh vũ trang
B. Chế độ độc tài ở Bồ Đào Nha bị lật đổ.
C. Chính quyền mới Bồ Đào Nha chấp nhận trao trả độc lập
D. Chính quyền da trắng xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
A. phần lớn các dân tộc đều giành độc lập
B. tình hình chính trị không ổn định
C. diễn ra những cuộc xung đột, li khai
D. tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
A. thâm canh trong nông nghiệp
B. tăng diện tích trồng cây lương thực.
C. thực hiện “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
D. tiến hành “cách mạng trắng” trong chăn nuoi
A. sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nhật
B. cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến
C. cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến
D. cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân phương Tây
A.một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới
B. một cuộc cách mạng vô sản
C. một cuộc nội chiến
D. một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc
A. chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc
B. chấm dứt ách nô dịch của háng nghìn năm phong kiến
C. bước vào kỉ nguyên mới độc lập
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa nối lền tư châu Âu sang châu Á.
A. Do cuộc khủng hoảng dàu mỏ năm 1973
B. Tác động của cuộc cách mạng khoa khọc – kỹ thuật.
C. Trung Quốc khủng hoảng về mọi mặt
D. Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội Liên Xô
A. một quốc gia giàu mạnh, văn minh
B. một cường quốc kinh tế đứng dầu thế giới
C. một cường quốc quân sự đúng đầu thế giới
D. “một cực” của trật tự hai cực
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc.
B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế
C. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm
D. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
A. Hồng Kông và Đài Loan
B. Hồng Kông và Ma Cao
C. Đài Loan và Ma Cao
D. Hồng Kông và đảo Điếu Ngư
A. thực hiện “cách mạng xanh” trong nông nghiệp
B. Đẩy mạng “các mạng chất xám”
C. ứng dụng cách thành tựu của cách mạng khoa học kĩ thuật
D. mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế
A. Cuối những năm 40 thế kỉ XX
B. Đầu những năm 50 thế kỉ XX
C. Cuối những năm 50 thế kỉ XX
D. Đầu những năm 60 thế kỉ XX
A. Cách mạng xanh
B. Cách mạng chất xám
C. Cách mạng trắng
D. Cách mạng nhung
A. Phong kiến Mãn Thanh và Đảng Cộng sản Trung Quốc
B. Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc
C. Tập đoàn phong kiến quân phiệt ở phía Bắc và Đảng Cộng sản Trung Quốc
D. Tập đoàn phong kiến quân phiệt ở phía Bắc và Trung Hoa Dân Quốc
A. Nam Kinh được giải phóng
B. Quốc Dân Đảng thất bại và phải rút ra đảo Đài Loan
C. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập
D. Bắc Kinh được giải phóng
A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
C. Lấy phát triển quốc phòng làm trung tâm.
D. Lấy phát triển văn hóa làm trung tâm.
A. Hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ ở Trung Quốc
B. Chấm dứt sự nô dịch và thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ ở Trung Quốc
C. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, đi lên xã hội chủ nghĩa
D. Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế tồn tại hàng ngàn năm ở Trung Quốc.
A. Hồng Công
B. Ma Cao
C. Đài Loan
D. Bành Hồ
A. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.
B. Mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa sang hội từ châu Âu sang châu Á
C. Thể hiện sự thắng thế của khuynh hướng vô sản trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Trung Quốc.
D. Làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
A. Nền kinh tế đã phục hồi ngang bằng so với thời kì trước Cách mạng văn hóa.
B. Nền kinh tế tăng trưởng chậm do không giải quyết được vấn đề vốn và đổi mới khoa học công nghệ.
C. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
D. Nền kinh tế phát triển mạnh, những đời sống nhân dân vẫn chưa được cải thiện
A. Cuộc khủng hoảng trong nước từ năm 1959- 1978
B. Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973
C. Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
D. Xu thế toàn cầu hóa
A. Cuộc chiến tranh xâm lược của các nước đế quốc
B. Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh
C. Khủng bố, tranh chấp lãnh thổ, li khai, xung đột tôn giáo
D. Cuộc chiến tranh thương mại giữa các nước
A. Là một mô hình chủ nghĩa xã hội hoàn toàn mới, không dựa trên nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lê-nin
B. Là mô hình chủ nghĩa xã hội xây dựng theo đặc điểm của Trung Quốc
C. Là mô hình xây dựng trên cơ sở công xã nhân dân- đơn vị kinh tế- chính trị cơ bản
D. Là mô hình xây dựng trên những nguyên lý chung của chủ nghĩa Mác- Lê-nin và tình hình cụ thể Trung Quốc
A. Hoàn cảnh cải cách
B. Trọng tâm cải cách
C. Vai trò của Đảng cộng sản
D. Kết quả
A. Từ chỗ hầu hết là thuộc địa của các nước thực dân, các nước châu Á đã giành được độc lập
B. Các nước châu Á đều gia nhập ASEAN
C. Châu Á trở thành trung tâm kinh tế tài chính của thế giới
D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước châu Á ở mức cao nhất thế giới
A. trở thành các quốc gia độc lập
B. phân hóa trong chính sách đối ngoại
C. sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
D. tăng trưởng kinh tế nhanh chóng
A. Đế quốc Âu – Mĩ quay trở xâm lược
B. Quân phiệt Nhật vẫn chưa được giải giáp
C. Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược
D. Đế quốc Mĩ dựng lên chính quyền thân Mĩ.
A. sự tác động trật tự thế giới hai cực
B. chính sách can thiệp của Mĩ
C. nhiều nước đang đấu tranh giành độc lập
D. sự chia rẽ từ trong quá khứ
A. “Chiến tranh lạnh” đã kết thúc
B. Vấn đề Campuchia đã được giải quyết
C. Chống lại sự hình thành trật tự “đa cực”
D. Tình hình chính trị khu vực được cải thiện
A. Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
C. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
D. Mọi quyết định phải có sự nhất trí cảu 5 nước sáng lập
A. Chính trị
B. Kinh tế
C. Quân sự
D. Giáo dục
A. Thái Lan
B. Brunây
C. Xingapo
D. Inđônêxia
A. thông qua Tuyên ngôn thành lập ASEAN, xác định muc tiêu tổ chức
B. kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á, xác định nguyên tắc hoạt động
C. vấn đề Campuchia được giải quyết
D. kí Hiến chương ASEAN
A. Xingapo
B. Malaysia
C. Thái Lan
D. Inđônêxia
A. Inđônêxia, Việt Nam, Campuchia
B. Inđônêxia, Việt Nam, Malaysia
C. Inđônêxia, Việt Nam, Lào
D. Việt Nam, Lào, Philippin
A. Việt Nam
B. Lào
C. Inđônêxia
D. Malaixia
A. Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực
B. Duy trì hòa bình an ninh của khu vực
C. Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
D. Đảm bảo sự kiềm soát của chủ nghĩa tư bản ở khu vực.
A. Ủng hộ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
B. Ủng hộ Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam
C. Hòa bình, trung lập
D. Đứng về phía Mĩ, tham gia vào khối SEATO
A. Thái Lan, Inđônêxia, Xingapo, Malaysia, Philippin
B. Thái Lan, Mianma, Philippin, Malaysia, Inđônêxia
C. Xingapo, Indonexia, Thái Lan, Brunây, Mianma
D. Philippin, Mianma, Indonexia, Thái Lan, Xingapo
A. 1992
B. 1994
C. 1995
D. 1996
A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch
B. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự
C. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục
D. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế
A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản
B. Phát xít Đức đầu hàng lực lương Đồng minh
C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh
D. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản
A. Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh lạnh
B. Sự khác biệt về trình độ phát triển
C. Sự khác biệt về hệ tư tưởng
D. Ảnh hưởng của cách mạng khoa học kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa
A. Nhu cầu hợp tác cùng phát triển giữa các nước
B. Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
C. Xu thế liên kết khu vực
D. Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ
A. Vấn đề Campuchia được giải quyết
B. Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
C. Khối SEATO tan rã
D. Xu thế toàn cầu hóa
A. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
A. Hợp tác phát triển có kết quả.
B. Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Không dùng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực đối với nhau.
D. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
A. Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
B. Nhu cầu hợp tác cùng phát triển
C. Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực
D. Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực
A. Từ chỗ là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, hầu hết các nước đã giành lại được độc lập
B. Từ chỗ hầu hết là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, các nước đã giành lại được độc lập
C. Từ chỗ là những nền kinh tế kém phát triển đã vươn lên đạt nhiều thành tựu rực rỡ
D. Tất cả các nước trong khu vực đã tham gia tổ chức ASEAN
A. Quan hệ hợp tác giữa các nước Đông Nam Á và EU được mở rộng.
B. Nhiều nước có tốc độ phát triển kinh tế khá nhanh.
C. Sự mở rộng của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
D. Từ những nước thuộc địa trở thành những nước độc lập.
A. Do sự đối lập về hệ tư tưởng
B. Do tác động của cuộc chiến tranh lạnh
C. Do vấn đề Campuchia
D. Do Thái Lan và Philippin là đồng minh của Mĩ trong chiến tranh Việt Nam (1954-1975)
A. 2014
B. 2015
C. 2016
D. 2017
A. Mười nước cùng đứng trong một tổ chức thống nhất (tháng 4-1999)
B. Tuyên bố Băng Cốc (tháng 8-1967).
C. Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia (tháng 10-1991)
D. Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2-1976).
A. Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết năm 1991.
B. Hiệp ước Ba-li được kí kết năm 1976.
C. Việt Nam gia nhập vào tổ chức năm 1995.
D. 10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
A. Bắc Phi
B. Tây Nam Phi
C. Đông Phi
D. Nam Phi
A. Cuộc binh biến của sĩ quan Ai Cập
B. Cuộc nổi dậy của nhân dân Libi
C. Cuộc đấu tranh của Angiêri
D. Năm châu Phi
A. J.Nêru
B. M.Gandi
C. Phiđen cátxtơrô
D. Nenxơn Manđêla
A. Tây Ban Nha
B. Bồ Đào Nha
C. Anh
D. Hà Lan
A. Anh
B. Hà Lan
C. Pháp
D. Đức
A. Phân phối lại hàng hóa và thị trường.
B. Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại
C. Bình đẳng trong kinh tế
D. Tăng trưởng bền vững
A. Cu-Ba
B. Ăng-gô-la
C. Nam Phi
D. Tây Nam Phi
A. Liên minh châu Phi
B. Cộng đồng kinh tế châu Phi
C. Hội đồng tương trợ kinh tế châu Phi
D. Hiệp hội các nước châu Phi
A. Sự thất bại của chủ nghĩa phát xít
B. Sự suy yếu của thực dân Anh, Pháp
C. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam, Trung Quốc
D. Sự phát triển về ý thức dân tộc của các quốc gia ở châu Phi
A. Kinh tế- xã hội phát triển ổn định
B. Hầu hết vẫn trong tình trạng lạc hậu, không ổn định
C. Kinh tế có bước phát triển nhưng chính trị bất ổn
D. Chính trị ổn định nhưng kinh tế lại lạc hậu
A. Xung đột sắc tộc, tôn giáo, đói nghèo, dịch bệnh
B. Sự can thiệp trở lại của các nước lớn
C. Di hại của chủ nghĩa thực dân để lại
D. Ảnh hưởng của chiến tranh lạnh
A. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập
B. Chủ nghĩa thực dân cũ bị sụp đổ hoàn toàn
C. Chủ nghĩa thực dân mới bị sụp đổ về cơ bản
D. Chế độ phân biệt chủng tộc bị tiêu diệt
A. Là sự phân biệt con người dựa trên tài sản
B. Là sự phân biệt con người dựa trên chủng tộc (màu da)
C. Là sự phân biệt con người dựa quốc gia
D. Là sự phân biệt con người dựa trên cơ sở văn hóa
A. Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân
B. Cuộc đấu tranh chống phân biệt chủng tộc là sự tiếp nối của phong trào giải phóng dân tộc
C. Nó là sự áp bức, kì thị của người da trắng với người da màu
D. Nó lật đổ quyền thống trị của thực dân da trắng ở Nam Phi
A. Cần có sự chung tay giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trên tất cả các lĩnh vực
B. Cần phải xóa bỏ triệt để chế độ phân biệt chủng tộc
C. Cần phải phân định lại đường biên giới cho phù hợp
D. Cần phải loại bỏ các phần tử khủng bố ở khu vực
A. Tô thuế nặng nề.
B. Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi.
C. Phân biệt, kì thị chủng tộc đối với người da đen và da màu.
D. Bóc lột nhân công rẻ mạt.
A. Trung Quốc.
B. Liên Xô.
C. Việt Nam.
D. Ấn Độ.
A. Châu Phi gặp nhiều khó khăn kéo dài trong công cuộc xây dựng đất nước.
B. Châu Phi vừa đấu tranh giành độc lập vừa xây dựng đất nước.
C. Liên minh châu Âu (AU) không giải quyết triệt để khó khăn trước mắt.
D. Tàn dư của chủ nghĩa thực dân vẫn còn tồn tại ở châu Phi.
A. 17 nước châu Phi giành độc lập.
B. Thắng lợi của nhân dân An-giê-ri.
C. Cuộc binh biến của sĩ quan yêu nước Ai Cập.
D. Chế độ phân biệt chủng tộc được xóa bỏ.
A. Tây Ban Nha
B. Bồ Đào Nha
C. Anh
D. Hà Lan
A. tất cả các nước đều giành được đột lập
B. hệ thống thuộc địa tan rã hoàn toàn
C. có tới 17 nước tuyên bố độc lập
D. chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi bị xóa bỏ
A. chủ nghĩa thực dân cũ
B. chế độ phân biệt chủng tộc
C. chủ nghĩa thực dân mới
D. chế độ độc tài thân Mĩ
A. cách mạng Cuba
B. phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
C. phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ
D. cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
A. phương pháp chính trị
B. đấu tranh kinh tế
C. đấu tranh nghị trường
D. phương pháp vũ trang
A. Ai Cập
B. Tuynidi
C. Ăng-gô-la
D. Angiêri
A. khu vực này thường xảy ra cháy rừng
B. cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ
C. cách mạng Cuba thắng lợi rực rõ
D. các nước này đều giành độc lập
A. Achetina
B. Chilê
C. Nucaragoa
D. Cuba
A. chế độ phân biệt chủng tộc
B. chủ nghĩa thực dân cũ
C. chủ nghĩa thực dân mới
D. chế độ phong kiến
A. Bãi công của công nhân
B. Đấu tranh vũ trang
C. Đấu tranh chính trị
D. Đấu tranh báo chí
A. Phiđen Caxtơrô
B. Nenxơn Manđêla
C. Gnêru.
D. Mao Trạch Đông
A. Bắc Mĩ
B. Bắc và Nam Mĩ
C. Trung và Nam Mĩ
D. Nam Mĩ
A. Nhiều nước Mĩ Latinh giành được độc lập thoát khỏi ách thống trị của thực dân Tây Ban Nha
B. Làm cho các nước Mĩ Latinh bị phụ thuộc, trở thành sân sau của đế quốc Mĩ
C. Chính quyền độc tài bị lật đổ, các chính phủ dân tộc – dân chủ được thiết lập ở nhiều nước Mĩ Latinh.
D. Các nước Mĩ Latinh vươn lên, phát triển nhanh chóng và trở thành các nước công nghiệp.
A. Kinh tế phát triển với tốc độ cao
B. Vươn lên trở thành trung tâm kinh tế tài chính mới nổi của thế giới
C. Gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng thấp
D. Khủng hoảng trầm trọng
A. 135 thanh niên yêu nước do Phiden Catsxtorô chỉ huy tấn công trại lính Moncada
B. chế độ độc tài Batixta bị lật đổ
C. chế độ độc tài Batixta được thiết lập
D. cuộc tấn công của Mĩ ở bờ biển Hi-rôn
A. N. Manđêla
B. Phiđen Cátxtơrô
C. G. Nêru
D. M. Ganđi
A. Chủ nghĩa tư bản
B. Chủ nghĩa xã hội
C. Quân chủ lập hiến
D. Cộng hòa Tổng thống
A. Phong trào công nhân diễn ra sôi nổi
B. Cuộc nội chiến giữa các đảng phái đối lập diễn ra liên tục
C. Đấu tranh vũ trang phát triển mạnh mẽ
D. Phong trào đấu tranh có sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội với nhiều hình thức phong phú
A. Lật đổ được chế độ độc tài, thiết lập chính phủ dân chủ
B. Tạo tiền đề cho sự phát triển của phong trào đấu tranh của Mĩ Latinh ở giai đoạn sau
C. Sau khi lật đổ được chế độ độc tài, thiết lập chính quyền dân chủ, Cuba tiến lên xây dựng CNXH
D. Nước đầu tiên lật đổ được chế độ độc tài, lập nên chính quyền dân chủ, cổ vũ phong trào đấu tranh ở khu vực phát triển
A. Thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang trên toàn đảo với những người trẻ tuổi
B. Bước đầu làm sụp đổ chính quyền Batixta
C. Giải phóng được nhiều tù chính trị cho cách mạng Cuba
D. Giải phóng nhiều vùng lãnh thổ rộng lớn ở Cuba
A. Kẻ thù
B. Phương pháp đấu tranh
C. Lực lượng tham gia
D. Kết quả
A.Chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay sai
B. Chống Mĩ và các lực lượng thân Mĩ
C. Chống lại bọn tay sai cho đế quốc, thực dân
D. Chống lại bọn đế quốc, thực dân
A. chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
B. chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C. chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
D. chủ nghĩa đế quốc
A. Chủ yếu là thuộc địa của Pháp, nói ngữ hệ Latinh
B. Chủ yếu là thuộc địa của Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, nói ngữ hệ Latinh
C. Ngữ hệ Latinh là ngôn ngữ bản địa
D. Chủ yếu là thuộc địa của Anh, nói ngữ hệ Latinh
A. Braxin, Áchentina, Mêhicô
B. Braxin, Mêhicô, Chilê
C. Braxin, Áchentina, Côlômbia
D. Mêhicô, Áchentina, Cuba
A. “Vì Việt Nam, Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”.
B. “Người Cuba đang, bước lên con đường mà người anh em Việt Nam đã vạch ra”.
C. “Tên tôi là Việt Nam. Tên anh là Việt Nam, tên chúng ta là Việt Nam. Việt Nam- Hồ Chí Minh- Điện Biên Phủ”.
D. “Việt Nam – lương tri của thời đại”.
A. Rạng Đông
B. Phương Đông
C. Gran-ma
D. Môn-ca-đa
A. Sự suy yếu của đế quốc Mĩ.
B. Thắng lợi của cách mạng Cuba.
C. Thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
D. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc.
đáp án Các nước Á, Phi, Mĩ – Latinh từ năm 1954 đến nay
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
---|---|---|---|
Câu 1 | A | Câu 55 | B |
Câu 2 | B | Câu 56 | D |
Câu 3 | C | Câu 57 | D |
Câu 4 | B | Câu 58 | B |
Câu 5 | C | Câu 59 | D |
Câu 6 | D | Câu 60 | B |
Câu 7 | D | Câu 61 | A |
Câu 8 | A | Câu 62 | A |
Câu 9 | C | Câu 63 | D |
Câu 10 | C | Câu 64 | D |
Câu 11 | C | Câu 65 | A |
Câu 12 | D | Câu 66 | B |
Câu 13 | C | Câu 67 | C |
Câu 14 | A | Câu 68 | A |
Câu 15 | C | Câu 69 | D |
Câu 16 | B | Câu 70 | B |
Câu 17 | D | Câu 71 | A |
Câu 18 | C | Câu 72 | A |
Câu 19 | A | Câu 73 | B |
Câu 20 | B | Câu 74 | A |
Câu 21 | C | Câu 75 | A |
Câu 22 | B | Câu 76 | C |
Câu 23 | C | Câu 77 | C |
Câu 24 | B | Câu 78 | A |
Câu 25 | B | Câu 79 | C |
Câu 26 | C | Câu 80 | D |
Câu 27 | A | Câu 81 | C |
Câu 28 | D | Câu 82 | B |
Câu 29 | D | Câu 83 | D |
Câu 30 | A | Câu 84 | D |
Câu 31 | A | Câu 85 | D |
Câu 32 | C | Câu 86 | B |
Câu 33 | A | Câu 87 | D |
Câu 34 | B | Câu 88 | C |
Câu 35 | C | Câu 89 | B |
Câu 36 | D | Câu 90 | A |
Câu 37 | B | Câu 91 | C |
Câu 38 | C | Câu 92 | C |
Câu 39 | B | Câu 93 | C |
Câu 40 | C | Câu 94 | B |
Câu 41 | C | Câu 95 | B |
Câu 42 | C | Câu 96 | B |
Câu 43 | A | Câu 97 | C |
Câu 44 | C | Câu 98 | D |
Câu 45 | A | Câu 99 | A |
Câu 46 | C | Câu 100 | D |
Câu 47 | D | Câu 101 | B |
Câu 48 | C | Câu 102 | B |
Câu 49 | A | Câu 103 | B |
Câu 50 | D | Câu 104 | A |
Câu 51 | A | Câu 105 | A |
Câu 52 | C | Câu 106 | D |
Câu 53 | B | Câu 107 | B |
Câu 54 | B |
Nguyễn Hưng (Tổng hợp)
Bạn đang tìm hiểu bài viết: Những nét chủng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu á, châu Phi và Mĩ La Tinh 2024
HỆ THỐNG CỬA HÀNG TRÙM SỈ QUẢNG CHÂU
Điện thoại: 092.484.9483
Zalo: 092.484.9483
Facebook: https://facebook.com/giatlathuhuongcom/
Website: Trumsiquangchau.com
Địa chỉ: Ngõ 346 Nam Dư, Trần Phú, Hoàng Mai, Hà Nội.